Trang chủ Bệnh lý Thoát vị hoành
🩺

Thoát vị hoành

Thông tin tổng quan về bệnh Thoát vị hoành

Tổng quan bệnh thoát vị hoành

Định nghĩa
Thoát vị hoành là tình trạng một phần hoặc toàn bộ các cơ quan trong ổ bụng di chuyển lên khoang ngực qua một lỗ hổng hoặc suy yếu ở cơ hoành.
Đối tượng
Người ở mọi lứa tuổi, bao gồm trẻ sơ sinh (thoát vị hoành bẩm sinh) và người lớn do chấn thương hoặc thoái hoá cơ hoành.
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, chụp X-quang ngực, siêu âm, CT scan và nội soi để xác định vị trí và mức độ thoát vị.
Tiên lượng
Phụ thuộc vào kích thước thoát vị, mức độ tắc nghẽn các cơ quan và sự can thiệp điều trị kịp thời, đa số có thể kiểm soát tốt khi điều trị phù hợp.

Phân loại bệnh

Thoát vị hoành bẩm sinh

Xuất hiện từ khi sinh do dị tật cấu trúc cơ hoành khiến các cơ quan ổ bụng di chuyển lên khoang ngực.

Thoát vị hoành mắc phải

Xảy ra ở người lớn do chấn thương, phẫu thuật hoặc suy yếu cơ hoành theo tuổi tác.

Thoát vị hoành trào ngược dạ dày

Gồm thoát vị gián tiếp, khi dạ dày trào ngược lên khoang ngực qua lỗ thực quản.

Thoát vị hoành trực tiếp

Xảy ra khi cơ hoành suy yếu trực tiếp tại vùng lỗ hoành, thường gặp ở người lớn tuổi.

Triệu chứng

Đau ngực hoặc bụng
Cảm giác đau, nặng hoặc khó chịu ở vùng ngực hoặc bụng trên do sự di chuyển của cơ quan.
Khó thở
Do sự chèn ép phổi và khoang ngực bởi cơ quan thoát vị.
Ợ hơi, ợ chua
Thường gặp ở thoát vị hoành trào ngược dạ dày.
Buồn nôn hoặc nón
Do rối loạn tiêu hóa khi dạ dày bị ảnh hưởng.
Khó nuốt
Cảm giác nghẹn hoặc đau khi ăn do thoát vị chèn thực quản.
Đầy bụng, chướng hơi
Do rối loạn tiêu hóa và chèn ép cơ quan trong ổ bụng.

Yếu tố nguy cơ

Dị tật bẩm sinh
Khuyết tật phát triển cơ hoành ở trẻ sơ sinh
Cao
Chấn thương ngực hoặc bụng
Va chạm mạnh có thể gây rách hoặc suy yếu cơ hoành
Cao
Tuổi tác
Suy yếu cơ hoành theo tuổi trung niên và người cao tuổi
Trung bình
Tăng áp lực ổ bụng
Ho kháo, béo phì, mang thai hoặc nặng nhọc có thể tăng nguy cơ thoát vị
Trung bình
Phẫu thuật trước đó
Can thiệp phẫu thuật vùng ngực hoặc bụng có thể ảnh hưởng cơ hoành
Thấp

Biến chứng

Tắc nghẽn ruột

Thoát vị kéo theo tắc nghẽn ruột, gây đau bụng nặng và cần cấp cứu.

Hoại tử cơ quan

Thiếu máu nuôi dẫn đến hoại tử ruột hoặc dạ dày nếu không điều trị kịp thời.

Khó thở nghiêm trọng

Chèn ép phổi nặng có thể dẫn đến suy h&ô; hấp.

Trào ngược dạ dày

Gây viêm thực quản, loét hoặc hẹp thực quản do acid trào ngược.

Điều trị

1

Chẩn đoán và theo dõi

Thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng định kỳ để đánh giá mức độ thoát vị.

2

Điều trỊ bảo tồn

Dùng thuốc giảm trào ngược, thay đổi thói quen sinh hoạt và giám sát triệu chứng nhẹ.

3

Phẫu thuật

Can thiệp phẫu thuật sửa chữa lỗ thoát vị, đặc biệt trong trường hợp thoát vị lớn hoặc biến chứng.

4

Hỗ trợ sau phẫu thuật

Chăm sóc hồi phúc, theo dõi chức năng h&ô; hấp và dinh dưỡng hợp lý.

Phòng ngừa

Tránh chấn thương ngực, bụng
Đeo đai bảo vệ khi lao động, tham gia giao thông hoặc thể thao nguy hiểm
Kiểm soát bệnh lý nền
Điều trị ho mạn tính, béo phì và tăng áp lực ổ bụng
Thay đổi thói quen sinh hoạt
Ăn nhạt, ăn chậm, ngồi dậy sau ăn, tránh nóng lạnh đột ngột
Khám sức khỏe định kỳ
Phát hiện sớm thoát vị hoành hoặc biến chứng để điều trị kịp thời

Câu hỏi thường gặp

Thoát vị hoành có nguy hiểm không?

Nếu không được điều trị kịp thời, thoát vị hoành có thể gây biến chứng nghiêm trọng như tắc nghẽn ruột hoặc suy hô hấp.

Làm sao phát hiện thoát vị hoành sớm?

Khám lâm sàng và thực hiện cận lâm sàng như chụp X-quang, siêu âm hoặc CT khi có triệu chứng nghi ngờ.

Có thể phòng ngừa thoát vị hoành không?

Phòng ngừa bằng cách hạn chế các yếu tố nguy cơ như chấn thương, kiểm soát bệnh nền và duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh.

Bài viết liên quan ( bài)