Trang chủ Bệnh lý Tả
🩺

Tả

Thông tin tổng quan về bệnh Tả

Tổng quan bệnh Tả

Định nghĩa
Bệnh Tả là bệnh nhiễm trùng cấp do vi khuẩn Vibrio cholerae gây ra, đặc trưng bởi tiêu chảy nhiều nước, mất nước nhanh và điện giải, có thể dẫn đến sốc nặng nếu không được điều trị kịp thời.
Đối tượng
Mọi độ tuổi, đặc biệt ở những nơi điều kiện vệ sinh kém và nguồn nước bị ô nhiễm.
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, tiền sử tiếp xúc, xét nghiệm phân phát hiện vi khuẩn Vibrio cholerae.
Tiên lượng
Nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời với bồi phụ dịch và điện giải, bệnh có thể hồi phục đầy đủ; nếu không điều trị nhanh có thể tử vong do mất nước cấp.

Phân loại bệnh

Tả điển hình

Tiêu chảy nước nhiều, mất nước nhanh, món đáy chảo đặc trưng trong phân.

Tả nhẹ

Tiêu chảy nhẹ, mất nước tối thiểu, triệu chứng không rõ rệt.

Tả nặng kèm biến chứng

Mất nước nặng, rối loạn điện giải, suy đa cơ quan, có thể gây tử vong.

Triệu chứng

Tiêu chảy nước nhiều
Phân nước như nước vo gạo, không mùi, không có máu
Nôn mửa
Thường xả ra nhiều lần, gây mất nước nhanh
Mất nước
Khát nhiều, mắt trũng, da nhăn nheo, hạ huyết áp, mạch nhanh
Chuột rút cơ
Do rối loạn điện giải, đau cơ, co thắt
Hạ huyết áp, sốc
Ở trường hợp mất nước nặng, đe dọa tính mạng

Yếu tố nguy cơ

Vệ sinh kém
Nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm vi khuẩn Vibrio cholerae
Cao
Điều kiện sống đông đúc
Dễ lây lan qua tiếp xúc gần gũi hoặc sử dụng chung nguồn nước
Cao
Thiếu nước sạch
Gây tăng nguy cơ nhiễm trùng qua đường tiêu hóa
Cao
Trẻ em dưới 5 tuổi
Dễ mắc bệnh và biến chứng nặng
Trung bình
Suy dinh dưỡng
Làm giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ bệnh nặng
Trung bình

Biến chứng

Mất nước cấp

Huyết áp giảm, suy tuần hoàn, sốc do mất nước nhanh

Rối loạn điện giải

Chuột rút, rối loạn nhịp tim, co giật do mất cân bằng natri, kali

Suy thận cấp

Do giảm tưới máu thận khi mất nước nặng

Tử vong

Thường do sốc mất nước nặng nếu không điều trị kịp thời

Điều trị

1

Bồi phụ dịch và điện giải

Ưu tiên phục hồi nhanh mất nước bằng oresol hoặc truyền dịch tĩnh mạch nếu mất nước nặng

2

Sử dụng kháng sinh

Dùng theo chỉ định để rút ngắn thời gian tiêu chảy và giảm lây nhiễm

3

Kiểm soát mất nước và điện giải

Theo dõi chặt chẽ lượng nước ra và vào, điều chỉnh truyền dịch phù hợp

4

Hỗ trợ chăm sóc

Duy trì dinh dưỡng, theo dõi dấu hiệu sinh tồn và chăm sóc tổng thể

Phòng ngừa

Vệ sinh nguồn nước
Sử dụng nước sạch, đun sôi nước trước khi sử dụng
Vệ sinh thực phẩm
Ăn chín, uống sâu, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn
Xử lý phân thải đúng cách
Ngăn ngừa lây nhiễm vi khuẩn trong môi trường
Tiêm vắc xin phòng Tả
Được khuyến nghị ở khu vực dịch tễ nguy cơ cao

Câu hỏi thường gặp

Bệnh Tả lây qua đưóng nào?

Bệnh lây qua đường tiêu hoá do ăn uống hoặc tiếp xúc với nguồn nước và thực phẩm bị nhiễm khuẩn Vibrio cholerae.

Làm sao nhận biết mất nước do Tả nặng?

Triệu chứng như khát nhiều, mắt trũng, mạch nhanh, hạ huyết áp, da nhăn nheo là dấu hiệu mất nước nặng cần cấp cứu ngay.

Phòng ngừa bệnh Tả hiệu quả nhất là gì?

Duy trì vệ sinh nguồn nước, vệ sinh ăn uống, xử lý phân thải đúng cách và tiêm vắc xin khi cần thiết.

Bài viết liên quan ( bài)