Trang chủ Bệnh lý Hội chứng Sjogren
🩺

Hội chứng Sjogren

Thông tin tổng quan về bệnh Hội chứng Sjogren

Tổng quan bệnh Hội chứng Sjogren

Định nghĩa
Hội chứng Sjogren là bệnh tự miễn mạn tính, đặc trưng bởí sự phá hủy tuyến ngoại tiết, chủ yếu là tuyến nước mắt và tuyến nước bọt, dẫn đến khô mắt và khô miệng.
Đối tượng
Phụ nữ trung niên chiếm tỉ lệ cao nhất, nhưng có thể gặp ở mọi độ tuổi và giới tính.
Chẩn đoán
Dựa trên triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm kháng thể tự miễn (anti-SSA/Ro, anti-SSB/La), đo lượng nước mắt, sinh thiết tuyến nước bọt nhỏ.
Tiên lượng
Tiên lượng thườn g tốt nếu được điều trị sớm, tuy nhiên có thể gặp biến chứng viêm mạn hoặc ung thư hạch.

Phân loại bệnh

Hội chứng Sjogren nguyên phát

Xuất hiện độc lập, khô mắt, khô miệng và có biểu hiện viêm tuyến nước bọt.

Hội chứng Sjogren thứ phát

Xuất hiện kèm theo các bệnh tự miễn khác như lupus, viêm khớp dạng thấp.

Hội chứng Sjogren tiềm ẩn

Chưa đủ triệu chứng nhưng có kháng thể hoặc dấu hiệu lâm sàng gợi ý.

Hội chứng Sjogren thể hệ thống

Ảnh hưởng nhiều cơ quan như da, thận, phổi, thần kinh bên cạnh tác động tuyến ngoại tiết.

Triệu chứng

Khô mắt
Cảm giác mùi cánh mũi, ngứa rát, mỏi mắt, giảm thị lực tạm thời.
Khô miệng
Khó nuốt, nóng rát miệng, tăng nguy cơ sâu răng và viêm nhiễm miệng.
Sưng tuyến nước bọt
Tuyến nước bọt lớn, đau, sưng hoặc cứng ở vùng mặt, cổ.
Mệt mỏi mạn tính
Cảm giác kiệt sức, uể oải, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Đau khớp
Đau, cứng khớp, thường gặp ở khớp nhỏ tay, có thể viêm khớp nhẹ.
Khô da hoặc viêm da
Da khô ráp, ngứa hoặc phát ban và ngứa bề mặt da.
Khó chịu và các triệu chứng hệ thống
Sốt nhẹ, sưng hạch bạch huyết, rối loạn thần kinh ngoại biên.

Yếu tố nguy cơ

Giới tính nữ
Cao
Tuổi trung niên
Thường xuất hiện ở người từ 40-60 tuổi
Cao
Di truyền
Tiền sử gia đình có bệnh tự miễn tăng nguy cơ
Trung bình
Bệnh tự miễn khác
Như lupus, viêm khớp dạng thấp có thể kèm theo Sjogren
Trung bình
Môi trường
Một số yếu tố như nhiễm virus, ô nhiễm có thể khởi phát bệnh
Thấp

Biến chứng

Viêm tuyến ngoại tiết nặng

Gây khô nặng mắt, miệng, viêm loét niêm mạc.

Ung thư hạch bạch huyết

Tỷ lệ mắc ung thư hạch cao hơn ở bệnh nhân Sjogren mạn tính.

Rối loạn chức năng cơ quan

Ảnh hưởng gan, thận, phổi hoặc thần kinh do viêm hệ thống.

Biến chứng răng miệng

Sâu răng, viêm nướu, nhiễm trùng miệng do thiếu nước bọt.

Tâm lý

Trầm cảm, lo âu do triệu chứng mạn tính và ảnh hưởng cuộc sống.

Điều trị

1

Điều trị triệu chứng khô

Sử dụng thuốc nhỏ mắt, bổ sung nước bọt nhân tạo và duy trì độ ẩm miệng.

2

Dùng thuốc kháng viêm

Corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch cho trường hợp viêm nặng hoặc hệ thống.

3

Điều trị hỗ trợ

Chăm sóc răng miệng, vật lý trị liệu, điều trị biến chứng tác động.

4

Theo dõi và tái khám định kỳ

Giám sát triệu chứng và phát hiện biến chứng sớm.

Phòng ngừa

Kiểm soát bệnh tự miễn
Điều trị sớm các bệnh tự miễn đi kèm, giảm nguy cơ bùng phát Sjogren
Lối sống lành mạnh
Ăn uống đủ dưỡng chất, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục đều đặn
Chăm sóc mắt và miệng
Dùng thuốc nhỏ mắt, vệ sinh răng miệng tốt để giảm khô
Khám định kỳ
Theo dõi triệu chứng và tác động hệ thống kịp thời

Câu hỏi thường gặp

Hội chứng Sjogren là bệnh gì?

Là bệnh tự miễn mạn tính ảnh hưởng chủ yếu đến tuyến nước mắt và tuyến nước bọt, gây khô mắt, khô miệng.

Bệnh có nguy hiểm không?

Nếu không điều trị kịp thời có thể gây biến chứng viêm mạn tính, ung thư hạch và ảnh hưởng chức năng cơ quan.

Làm thế nào để giảm triệu chứng?

Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định, chăm sóc mắt, miệng và tái khám định kỳ để kiểm soát bệnh.

Bài viết liên quan ( bài)