Tổng quan bệnh Tay chân miệng
Phân loại bệnh
Tay chân miệng nhẹ
Biểu hiện chủ yếu là sốt nhẹ, loét miệng, nổi ban hoặc bóng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, trẻ vẫn tỉnh táo và ăn uống được.
Tay chân miệng mức độ trung bình
Trẻ sốt cao hơn, quấy khóc, mệt nhiều, loét miệng đau khiến bỏ ăn, cần được theo dõi sát để phát hiện dấu hiệu nặng.
Tay chân miệng có biến chứng thần kinh
Có thể xuất hiện giật mình, run chi, ngủ gà, lừ đừ, co giật hoặc các biểu hiện bất thường thần kinh cần nhập viện ngay.
Tay chân miệng nặng
Là thể bệnh nguy hiểm với nguy cơ biến chứng hô hấp, tuần hoàn, phù phổi cấp hoặc sốc, cần cấp cứu và điều trị tích cực.
Triệu chứng
Yếu tố nguy cơ
Biến chứng
Biến chứng thần kinh
Có thể gặp viêm màng não, viêm não, co giật, run chi, ngủ gà hoặc hôn mê ở các ca nặng.
Biến chứng hô hấp
Trẻ có thể thở nhanh, thở mệt, suy hô hấp hoặc phù phổi cấp nếu bệnh tiến triển nặng.
Biến chứng tim mạch
Một số trường hợp nặng có thể rối loạn tuần hoàn, tăng huyết áp, mạch nhanh hoặc sốc.
Mất nước, suy kiệt
Loét miệng đau khiến trẻ bỏ ăn, bỏ bú, uống ít nước, từ đó dễ mệt mỏi và mất nước.
Điều trị
Theo dõi tại nhà với ca nhẹ
Trẻ bệnh nhẹ thường được chăm sóc tại nhà, nghỉ ngơi, uống đủ nước, ăn thức ăn mềm và theo dõi sát các dấu hiệu bất thường.
Điều trị triệu chứng
Chủ yếu là hạ sốt, giảm đau, vệ sinh miệng và hỗ trợ dinh dưỡng. Không tự ý dùng kháng sinh nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Theo dõi dấu hiệu chuyển nặng
Nếu trẻ sốt cao liên tục, giật mình, run tay chân, thở nhanh, nôn nhiều, lừ đừ hoặc bú kém cần đưa đi viện ngay.
Điều trị tại bệnh viện
Các ca nặng cần nhập viện để theo dõi sát thần kinh, hô hấp, tuần hoàn và xử trí biến chứng kịp thời.
Phòng ngừa
Câu hỏi thường gặp
Phần lớn trường hợp là nhẹ và tự khỏi, nhưng vẫn có một số ca diễn tiến nhanh với biến chứng thần kinh, hô hấp hoặc tuần hoàn, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
Đa số trẻ mắc tay chân miệng sẽ cải thiện và tự khỏi trong khoảng 7-10 ngày nếu được chăm sóc đúng và không có biến chứng.
Cần đưa trẻ đi khám ngay nếu có sốt cao khó hạ, giật mình nhiều, run chi, thở nhanh, nôn nhiều, lừ đừ, bỏ bú hoặc co giật.